English    Trang chủ    Sơ đồ trang    Diễn đàn  
Ninh Thuận: UBND tỉnh ban hành Quyết định áp dụng Quy trình giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" thống nhất ở cấp xã
Để tiếp tục triển khai thực hiện Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg, ngày 22/ 6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Nhằm giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơ quan hành chính nhà nước, từ hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ, giải quyết đến trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại UBND cấp xã; đồng thời bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, cá nhân. Trên cơ sở kết quả rà soát các quy trình, thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại các xã, phường, thị trấn, ngày 03 tháng 3 năm 2008, UBND tỉnh có Quyết định số 558/QĐ-UBND ban hành Quy định giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa” tại UBND cấp xã thuộc các huyện, thành phố của tỉnh Ninh Thuận, theo đó có các lĩnh vực được giải quyết theo cơ chế “một cửa” thống nhất tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Lĩnh vực đất đai, gồm 05 quy trình:
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, thời gian giải quyết ở cấp xã là 25 ngày.
- Cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thời gian giải quyết ở cấp xã là 05 ngày.
- Chuyển mục đích sử dụng đất (trường hợp không phải xin phép), thời gian giải quyết ở cấp xã 04 ngày.
- Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân; thời gian giải quyết ở cấp xã 30 ngày (đối với trường hợp giao đất trồng cây hằng năm, đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, làm muối), 15 ngày (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất vùng đệm của rừng đặc dụng, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác đối với hộ gia đình, cá nhân);
- Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất; thời gian giải quyết ở cấp xã 30 ngày.

2. Lĩnh vực xây dựng, gồm 02 quy trình:
- Cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn; cấp giấy phép xây dựng tạm; thời gian giải quyết 15 ngày.
- Gia hạn giấy phép trong xây dựng; thời gian giải quyết 05 ngày.

3. Lĩnh vực chứng thực, hộ tịch, gồm 16 quy trình:
- Chứng thực di chúc; thời gian giải quyết 03 ngày (trường hợp đơn giản), 10 ngày (trường hợp phức tạp), 30 ngày (trường hợp đặc biệt phức tạp).
- Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; thời gian giải quyết 03 ngày (trường hợp đơn giản), 10 ngày (trường hợp phức tạp), 30 ngày (trường hợp đặc biệt phức tạp).
- Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; giải quyết trong ngày và đối với trường hợp yêu cầu chứng thực với số lượng lớn thì thới gian giải quyết là 02 ngày.
- Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; thời gian giải quyết trong ngày, đối với trường hợp cần xác minh làm rõ nhân thân của người yêu cầu chứng thực thì thời hạn là 03 ngày.
- Chứng thực hợp đồng, văn bản về bất động sản mà bên có bất động sản là hộ gia đình, cá nhân; thời gian giải quyết trong ngày; riêng trường hợp nộp hồ sơ sau 03 giờ chiều thì việc chứng thực được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo, 03 ngày (đối với trường hợp phức tạp) và Trường hợp chứng thực văn bản phân chia tài sản thừa kế, văn bản nhận tài sản thừa kế thì thời hạn niêm yết 30 ngày đối với việc phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế không tính vào thời hạn chứng thực.
- Cấp bản sao từ sổ gốc; giải quyết trong ngày và trường hợp yêu cầu được gửi qua bưu điện là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu (theo dấu ngày đến của bưu điện).
- Đăng ký khai sinh; thời gian giải quyết trong ngày.
- Đăng ký khai tử; thời gian giải quyết trong ngày.
- Đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn; thời gian giải quyết trong ngày, đối với trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết 05 ngày.
- Đăng ký kết hôn; thời gian giải quyết 05 ngày.
- Đăng ký việc nuôi con nuôi; thời gian giải quyết 05 ngày và đối với trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là 10 ngày.
- Đăng ký việc giám hộ, thay đổi và chấm dứt giám hộ; thời gian giải quyết 05 ngày.
- Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; thời gian giải quyết 05 ngày.
- Đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận con nuôi; thời gian giải quyết 05 ngày.
- Điều chỉnh nội dung trong sổ hộ tịch và các giấy tờ hộ tịch khác không phải sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh; thời gian giải quyết trong ngày.
- Đăng ký việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho mọi trường hợp; thời gian giải quyết 05 ngày, đối với trường hợp cần xác minh thì thời gian giải quyết là 10 ngày; riêng trường hợp bổ sung hộ tịch được giải quyết ngay khi đương sự nộp đủ giấy tờ hợp lệ làm căn cứ.

4. Lĩnh vực cư trú, gồm 09 quy trình:
- Đăng ký thường trú; thời gian giải quyết 15 ngày.
- Xóa đăng ký thường trú; thời gian giải quyết trong ngày.
- Tách sổ hộ khẩu; thời gian giải quyết 03 ngày.
- Cấp giấy chuyển hộ khẩu đối với trường hợp chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; thời gian giải quyết 03 ngày.
- Điều chỉnh những thay đổi trong Sổ hộ khẩu; thời gian giải quyết 03 ngày.
- Cấp đổi, cấp lại Sổ hộ khẩu; thời gian giải quyết trong ngày.
- Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú; thời gian giải quyết trong ngày.
- Đăng ký tạm trú; thời gian giải quyết trong ngày.
- Đổi, cấp lại Sổ tạm trú; thời gian giải quyết trong ngày.

5. Lĩnh vực giải quyết khiếu nại, tố cáo; gồm 02 quy trình:
- Giải quyết khiếu nại; thời gian xem xét ra quyết định thụ lý 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) và thời gian giải quyết tiếp theo là 30 ngày đối với trường hợp đơn giản (riêng đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn là 45 ngày); 45 ngày đối với trường hợp phức tạp (riêng đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn là 60 ngày).
- Giải quyết tố cáo, thời gian xem xét ra quyết định thụ lý là 10 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ) và thời gian giải quyết tiếp theo là 60 ngày (đối với trường hợp đơn giản), 90 ngày (đối với trường hợp phức tạp).

6. Hồ sơ hành chính thông thường (xác nhận lý lịch, đơn đề nghị vay vốn ngân hàng, …), giải quyết trong ngày.

Nguyễn Thanh Quý
Sở Nội vụ Ninh Thuận


05/03/2008

Phiên bản in  Phiên bản in    Gửi bài viết Gửi bài viết

  Các tin đã đưa
Bến Tre triển khai thực hiện Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính (03/03)
Ninh Bình sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh trước ngày 15/3/2008 (03/03)
Lạng Sơn ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X (29/02)
Đà Nẵng: Ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính năm 2008 (29/02)
Báo cáo số 481/BC-BNV ngày 25/02/2008 của Bộ Nội vụ (29/02)
Tây Ninh ban hành Đề án Nâng cao năng lực quản lý và ý thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức hành chính (29/02)
Công tác cải cách hành chính tỉnh Ninh Bình, những thành công bước đầu (26/02)
Báo cáo số 256 /BC-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2008 của Bộ Nội vụ (22/02)
Kết quả bước đầu thực hiện cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Hải Dương (18/02)
Tổ chức kiểm tra công tác Cải cách hành chính (15/02)
  Về đầu trang
Tạp chí Tổ chức Nhà nước số tháng 1+2 năm 2008
Thông tin cải cách nền hành chính nhà nước số tháng 1 năm 2008