English    Trang chủ    Sơ đồ trang    Diễn đàn   Cung cấp thông tin cho báo chí theo công văn số 2432/BNV-VP ngày 23 tháng 8 năm 2007 của Bộ Nội vụ   Về việc kiểm tra thực hiện cơ chế một cửa tại các xã, phường, thị trấn của tỉnh Hậu Giang   Tỉnh Hậu Giang tổ chức Hội nghị tập huấn về kỹ năng Quản lý Nhà nước cho cán bộ chủ chốt cấp xã.   Tổ chức xin ý kiến về dơn giản hoá thủ tục hành chính trong lĩnh vực thú y của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn   Báo cáo số 2464/BC-BNV ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Bộ Nội vụ   
Tây Ninh ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông
Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.

Trên cơ sở các Quyết định số: 201/2002/QĐ-UBND ngày 16/8/2002; 105/1998/QĐ-UBND ngày 10/9/1998; 115/2001/QĐ-UBND ngày 28/6/2001; 220, 221, 222/2005/QĐ-UBND ngày 01/11/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành và điều chỉnh, bổ sung đề án thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo mô hình một cửa tại các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Ngày 21 tháng 9 năm 2007, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đã ra Quyết định số 2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để tiếp tục thực hiện cơ chế một cửa và thay thế các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành nêu trên.
Trong Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định:
1. Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:
Ban hành quy chế quy định công việc giải quyết theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong đó bao gồm các loại công việc giải quyết ngay trong ngày làm việc không phải ghi giấy hẹn, loại công việc giải quyết phải ghi giấy hẹn; thời gian giải quyết công việc; quy trình tiếp nhận, chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của các bộ phận, cơ quan liên quan trong thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Ban hành quyết định thành lập bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông.
Bố trí cán bộ, công chức đúng chuyên môn, nghiệp vụ làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức thu các loại phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, giấy tờ, hồ sơ, mức thu phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp với tổ chức, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc ở bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
Thông tin, tuyên truyền để tổ chức, cá nhân biết về hoạt động của cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
Định kỳ 6 tháng, hàng năm kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông thuộc phạm vi quản lý.
2. Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định quy định mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tham mưu giúp việc chuyên trách công tác cải cách hành chính; làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy chế quy định đối với những công việc liên quan trực tiếp tới tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cùng thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữa các cấp hành chính.
3. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch Đầu tư, Sở Xây dựng và Sở Tài chính:
Cân đối kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản để xây dựng phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quy chế này.
Cân đối ngân sách tỉnh hàng năm để bảo đảm kinh phí thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã về trang thiết bị quy định tại khoản 2, 3 Điều 9 Quy chế này.
Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định quy định chế độ công tác phí đối với cán bộ, công chức làm việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở các cấp phù hợp với quy định khung của Bộ Tài chính; quyết định mức thu đối với khoản thu về phí, lệ phí có trong danh mục thuộc thẩm quyền được phép ban hành của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Trách nhiệm của Sở Bưu chính Viễn thông và Sở khoa học Công nghệ:
Khuyến khích cơ quan hành chính nhà nước các cấp ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hoá việc tiếp nhận, xử lý, giải quyết công việc cho tổ chức, cá nhân. Khuyến khích xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000, theo Quyết định số 144/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ.
Để triển khai, tổ chức thực hiện tốt Quy chế này Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Giám đốc Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh có liên quan theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm.

Thái Duy Thanh
Sở Nội vụ Tây Ninh


28/09/2007

  Tệp đính kèm
Phiên bản in  Phiên bản in    Gửi bài viết Gửi bài viết

  Các tin đã đưa
Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh tổ chức giám sát công tác cải cách thủ tục hành chính (27/09)
Ninh Thuận: kết quả cải cách hành chính quý III năm 2007 (27/09)
Thông báo kết luận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai tại cuộc họp Ban chỉ đạo cải cách hành chính tỉnh ngày 02/08/2007 (27/09)
Báo cáo công tác cải cách hành chính 9 tháng đầu năm 2007 tỉnh Nam ĐỊnh (27/09)
Báo cáo số 2464/BC-BNV ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Bộ Nội vụ (30/08)
Báo cáo số 1879/BC-BNV ngày 29 tháng 6 năm 2007 của Bộ Nội vụ (03/07)
Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Tỉnh uỷ Vĩnh Phúc (24/05)
Thông báo số 44/TB-VPCP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Văn phòng Chính phủ (28/03)
Quyết định số 366/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (27/03)
Quyết định số 20/2007/QĐ-UBND ngày 02 tháng 3 năm 2007 của UBND tỉnh Nghệ An (16/03)
  Về đầu trang
Tạp chí Tổ chức Nhà nước tháng 2/2007
Thông tin cải cách hành chính Nhà nước tháng 8 năm 2007